Thân gửi cộng đồng Nami, Giao dịch Futures được coi là một trong những dạng giao dịch phức tạp với nhiều chỉ số và các công thức đặc thù, nhằm giải đáp những thắc mắc từ cộng đồng người dùng và cung cấp thêm các thông tin hữu dụng cho người dùng trong quá trình giao dịch NAO Futures, Nami tổng hợp các công thức của các chỉ số quan trọng với giao dịch Futures trong nội dung dưới đây. 1. Lợi nhuận Công thức tính Lợi nhuận với giao dịch Futures như sau: Với lệnh Mua (Long) Cách 1: Lợi nhuận = (Giá đóng - Giá mở) x Số lượng tài sản giao dịch - Phí giao dịch Cách 2: Lợi nhuận = (Giá đóng - Giá mở) / Giá mở x Khối lượng vị thế khi mở - Phí giao dịch Với lệnh Bán (Short) Cách 1: Lợi nhuận = (Giá mở - Giá đóng) x Số lượng tài sản giao dịch - Phí giao dịch Cách 2: Lợi nhuận = (Giá mở - Giá đóng) / Giá mở x Khối lượng vị thế khi mở - Phí giao dịch Lưu ý: Khi người dùng dùng các tài sản ngoài tài sản cơ sở là V1K hoặc USDT để làm phí giao dịch (như NAMI hoặc NAO), phí giao dịch này sẽ không còn được tính vào Lợi nhuận vị thế thực tế khi đóng. Tuy nhiên với Lợi nhuận dự kiến, phần phí đóng vị thế dự kiến sẽ luôn được tạm tính bằng tài sản cơ sở. Khối lượng giao dịch khi mở = Số lượng tài sản giao dịch x Giá tài sản khi mở Khối lượng giao dịch khi đóng = Số lượng tài sản giao dịch x Giá tài sản khi đóng 2. Tỷ lệ lợi nhuận Tỷ lệ lợi nhuận = Lợi nhuận / Ký quỹ x 100% 3. Phí giao dịch Phí giao dịch = Mức phí giao dịch x Khối lượng giao dịch khi mở và đóng Lưu ý: - Tùy vào tài sản người dùng sử dụng để tính phí, mức phí giao dịch sẽ giao động từ 0.036% đến 0.06%, cụ thể: + Với NAO Futures: Mức phí giao dịch là 0.036% khi sử dụng NAO, 0.045% khi sử dụng NAMI, và 0.06% khi sử dụng V1K hoặc USDT. + Với NAO Plus: Mức phí giao dịch là 0.032% khi sử dụng NAO, và 0.040% khi sử dụng V1K hoặc USDT. trong đó: Với các cặp giao dịch USDT: Phí giao dịch với tài sản khác ngoài tài sản cơ sở = Mức phí giao dịch x Khối lượng giao dịch khi mở và đóng / (Tỷ giá tài sản tính phí với V1K tương ứng / Tỷ giá USDTV1K ở thời điểm tính phí) Với các cặp giao dịch V1K: Phí giao dịch với tài sản khác ngoài tài sản cơ sở = Mức phí giao dịch x Khối lượng giao dịch khi mở và đóng / Tỷ giá tài sản tính phí với V1K tương ứng Ví dụ: Người dùng đặt vị thế Mua (Long) với cặp BTC/V1K ở mức Giá mở là 1,000,000,000 V1K và Giá đóng vị thế là 1,050,000,000 V1K. Khối lượng vị thế khi mở là 100,000,000 V1K (tức số lượng tài sản của vị thế là 0.1 BTC), Đòn bẩy x10 và Ký quỹ là 10,000,000 V1K, người dùng sử dụng V1K để làm phí. Khi đó: Phí giao dịch = 0.06% * (100,000,000 + 105,000,000) = 123,000 V1K Lợi nhuận = (1,050,000,000 - 1,000,000,000) * 0.1 - 123,000 = 4,877,000 V1K Tỷ lệ Lợi nhuận = 4,877,000 / 10,000,000 * 100% = 48.77% Người dùng có thể gia tăng lợi nhuận nếu sử dụng tài sản số NAO làm tài sản tính phí, giả sử khi tính phí mở và đóng, tỷ giá NAO/V1K là 1,300, khi đó: Phí giao dịch với NAO = 0.036% * (100,000,000 + 105,000,000) / 1,300 = 56.77 NAO Lợi nhuận = (1,050,000,000 - 1,000,000,000) * 0.1 = 5,000,000 V1K Tỷ lệ Lợi nhuận = 5,000,000 / 10,000,000 * 100% = 50% 4. Giá kích hoạt Giá kích hoạt là mức giá mà ở đó các lệnh chờ sẽ được kích hoạt, bao gồm các lệnh chờ mở (lệnh giới hạn), các lệnh chờ đóng (SL-TP), các lệnh thêm khối lượng dạng giới hạn, các lệnh đóng từng phần dạng giới hạn... Mức Giá kích hoạt này được quy định bởi các chỉ số sau: Giá kích hoạt tối thiểu: là mức giá kích hoạt nhỏ nhất có thể cài đặt Giá kích hoạt tối đa: là mức giá kích hoạt lớn nhất có thể cài đặt Tỷ lệ khoảng cách giá: tỷ lệ chênh lệch tối thiểu giữa giá kích hoạt và giá thị trường ở thời điểm cài đặt Ví dụ: Cặp giao dịch BTC/V1K có giá thị trường là 390,000,000 V1K, với các quy định giao dịch về Giá kích hoạt như sau: Giá kích hoạt tối thiểu: 195,000,000 V1K Giá kích hoạt tối đa: 789,000,000 V1K Tỷ lệ khoảng cách giá: 0.07% Khi đó, khoảng cách giá tối thiểu sẽ là 0.07% * 390,000,000 = 273,000 V1K, người dùng cần đặt giá kích hoạt không chênh lệch quá 273,000 V1K với giá thị trường, tức không lớn hơn 390,000,000 - 273,000 = 389,727,000 V1K và không nhỏ hơn 390,000,000 + 273,000 = 390,273,000 V1K Như vậy, người dùng sẽ cần cài đặt giá kích hoạt cho các lệnh chờ trong các khoảng giá sau: 195,000,000 < Giá kích hoạt < 389,727,000 V1K; và 390,273,000 < Giá kích hoạt < 789,000,000 V1K 5. Phí thanh lý Phí thanh lý có tên đầy đủ là Phí bảo hiểm thanh lý, là khoản chi phí người dùng phải chịu khi vị thế bị thanh lý để bù đắp cho phần thiếu hụt tài khoản trong trường hợp số dư tài khoản Futures dưới 0 (âm tài khoản). Khoản phí này được tính ngoài số ký quỹ của vị thế và sẽ được trừ trực tiếp vào số dư tài khoản Futures. Lưu ý: Vị thế giao dịch sẽ bị thanh lý khi có Lợi nhuận âm vượt quá số Ký Quỹ Hiện tại NAO Futures đang áp dụng tỷ lệ phí thanh lý là 1% cho tất cả các cặp giao dịch Phí thanh lý = Tỷ lệ phí thanh lý * Khối lượng vị thế khi đóng Ví dụ: Người dùng có vị thế Mua (Long) với cặp BTC/V1K với Khối lượng khi mở là 40,000,000 V1k và Khối lượng khi đóng là 35,000,000 V1K Khi đó: Phí thanh lý = 35,000,000 * 1% = 350,000 V1K Tìm hiểu thêm: - Giao dịch Futures là gì? Điểm khác biệt giữa Futures và Spot